这个画面一直在我脑海。
Zhège huàmiàn yìzhí zài wǒ nǎohǎi.
Hình ảnh này luôn ở trong tâm trí tôi.
This image is always in my mind.
“脑海” (tâm trí) là danh từ, chỉ trong đầu, nơi chứa hình ảnh, ký ức, suy nghĩ. Gần như luôn đi với “在 ... 中/里”: “在 脑海 中”, “浮现 在 脑海 里” (hiện lên trong đầu). Văn nói thường dùng “脑子”, “脑海” mang sắc thái văn chương hơn.
脑海 viết sang phồn thể là 腦海 nǎo hǎi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.