这次旅行花费了很多钱。
Zhè cì lǚxíng huāfèi le hěn duō qián.
Chuyến đi này đã tốn rất nhiều tiền.
This trip cost a lot of money.
“花费” vừa là động từ “tiêu tốn” (tiền, thời gian, sức): “花费 了 很多 钱”, “花费 时间”; vừa là danh từ “khoản chi”: “这次 旅行 的 花费 不 少”. Sắc thái trang trọng hơn “花”; khẩu ngữ nói “花 了 很多 钱”.
花费 viết sang phồn thể là 花費 huā fèi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.