他经历了很多苦难。
Tā jīnglì le hěnduō kǔnàn.
Anh ấy đã trải qua nhiều khổ nạn.
He has experienced a lot of suffering.
Danh từ, chỉ cảnh khổ cực, tai ương kéo dài mà con người phải gánh chịu. Hay gặp: “经历 苦难” (trải qua khổ nạn), “很多苦难”, “苦难 的 生活” (cuộc sống khổ cực). Sắc thái nặng, văn viết. Khác “苦恼” là buồn phiền trong lòng, còn “苦难” là hoàn cảnh khó khăn.
苦难 viết sang phồn thể là 苦難 kǔ nàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.