这个想法太荒谬了。
Zhège xiǎngfǎ tài huāngmiù le.
Ý tưởng này thật vô lý.
This idea is too absurd.
"荒谬" (phi lý, sai trái hết sức) là tính từ, thường dùng cho quan điểm, lý luận, kết luận sai rõ ràng. Hay làm vị ngữ: "这个想法 太 荒谬 了", hoặc làm định ngữ: "荒谬 的 观点". So với "荒唐" thì "荒谬" trang trọng hơn, nhấn vào chỗ trái lý lẽ.
荒谬 viết sang phồn thể là 荒謬 huāng miù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.