这个故事太荒诞了,我不信。
Zhè gè gùshì tài huāngdàn le, wǒ bú xìn.
Câu chuyện này quá vô lý, tôi không tin.
This story is too absurd; I don't believe it.
“荒诞” (hoang đường, phi lý) là tính từ, tả điều vô lý đến mức khó tin, hay dùng cho câu chuyện, ý tưởng, tình tiết: “这个 故事 太 荒诞 了”, “荒诞 的 想法”. Gần nghĩa “荒唐” (vô lý, kỳ cục); “荒唐” hay dùng để chê hành vi của người, “荒诞” hay dùng cho nội dung truyện, phim.
荒诞 viết sang phồn thể là 荒誕 huāng dàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.