这药见效很快。
Zhè yào jiànxiào hěn kuài.
Thuốc này có tác dụng rất nhanh.
This medicine works quickly.
“见效” (có tác dụng, có hiệu quả) là động từ không mang tân ngữ, hay nói về thuốc, biện pháp, phương pháp. Thường đi với “快”, “慢”: “这 药 见效 很 快”. Muốn nói tác dụng là gì thì dùng danh từ “效果” (hiệu quả). Khác “生效” (có hiệu lực) dùng cho luật, hợp đồng.
见效 viết sang phồn thể là 見效 jiàn xiào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.