大家都在议论这件事。
Dàjiā dōu zài yìlùn zhè jiàn shì.
Mọi người đều đang bàn tán về chuyện này.
Everyone is talking about this matter.
“议论” (bàn tán, bình luận) là động từ, cũng làm danh từ, thường chỉ nhiều người bàn ra tán vào về người hoặc việc khác, nhiều khi sau lưng: “大家 都 在 议论 这 件 事”, “引起 议论”. Còn gặp trong “议论文” (văn nghị luận). So với “讨论” (thảo luận): “讨论” là trao đổi có tổ chức để giải quyết vấn đề, “议论” thiên về bàn tán, nhận xét.
议论 viết sang phồn thể là 議論 yì lùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.