他急忙赶往医院。
Tā jímáng gǎnwǎng yīyuàn.
Anh ấy vội vã đến bệnh viện.
He hurried to the hospital.
“赶往” là động từ, nghĩa là ‘vội vã đến (địa điểm)’. Thường đứng trước danh từ chỉ địa điểm, như “bệnh viện”. Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ khẩn trương như “急忙”. Người học thường nhầm “赶往” với “赶到” (đến kịp), trong khi “赶往” nhấn mạnh hành trình vội vã.
赶往 viết sang phồn thể là 趕往 gǎn wǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.