他赶忙跑过去帮忙。
Tā gǎnmáng pǎo guòqù bāngmáng.
Anh ấy vội vàng chạy sang giúp đỡ.
He hurried over to help.
“赶忙” (vội vàng) là phó từ, đứng trước động từ, chỉ thấy tình huống liền vội làm ngay: “他 赶忙 跑 过去 帮忙”. Chỉ dùng kể việc đã xảy ra, không dùng trong câu mệnh lệnh: không nói “你 赶忙 走”, mà nói “你 赶紧 走”. Gần nghĩa với “连忙”.
赶忙 viết sang phồn thể là 趕忙 gǎn máng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.