天气越发冷了。
Tiānqì yuè fā lěng le.
Thời tiết ngày càng lạnh.
The weather is getting colder and colder.
“越发” (càng thêm, ngày càng) là phó từ, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý: “越发 冷 了”, “越发 喜欢”. Nghĩa gần “越来越” nhưng sắc thái văn viết hơn, và thường có một lý do nêu ở vế trước dẫn tới mức độ tăng thêm. Không dùng “越发” trong mẫu “越 … 越 …”.
越发 viết sang phồn thể là 越發 yuè fā.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.