病人需要输血。
Bìngrén xūyào shūxuè.
Bệnh nhân cần truyền máu.
The patient needs a blood transfusion.
"输血" (truyền máu) là động từ ly hợp, nên người nhận đứng trước với "给": "给 病人 输血", không nói "输血 病人". Nghĩa bóng là bơm tiền, hỗ trợ để cứu một doanh nghiệp, một dự án. Khác "献血" (hiến máu) là người cho máu.
输血 viết sang phồn thể là 輸血 shū xuè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.