他守卫在边疆。
Tā shǒuwèi zài biānjiāng.
Anh ấy canh gác ở biên cương.
He guards the border area.
“边疆” (biên cương) là danh từ trang trọng, chỉ vùng đất xa trung tâm, giáp biên của một nước: “守卫 边疆”, “建设 边疆”. Phạm vi rộng hơn “边境” (dải đất sát biên giới) và mang sắc thái văn chương hơn.
边疆 viết sang phồn thể là 邊疆 biān jiāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.