他顺势把球踢进了球门。
Tā shùnshì bǎ qiú tī jìnle qiúmén.
Anh ấy thuận thế đá bóng vào khung thành.
He took advantage of the momentum and kicked the ball into the goal.
"顺势" (thuận đà, nhân thế) thường làm trạng ngữ, đứng ngay trước động từ: hành động sau mượn luôn cái đà hoặc tình thế vừa có, như "他 顺势 把 球 踢 进 了 球门". Văn viết hay gặp cụm "顺势 而 为" (thuận theo thời thế mà làm). Khác "顺便" (tiện thể): "顺便" là làm kèm thêm một việc, còn "顺势" là tận dụng đà của chính tình huống.
顺势 viết sang phồn thể là 順勢 shùn shì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.