他是一位饱经沧桑的老人。
Tā shì yí wèi bǎo jīng cāng sāng de lǎorén.
Ông ấy là một người già đã trải qua bao thăng trầm.
He is an old man who has experienced many vicissitudes.
“饱经沧桑” là thành ngữ, nghĩa là đã trải qua bao thăng trầm, biến đổi của cuộc đời. Hay làm định ngữ với “的” trước danh từ chỉ người, gương mặt: “饱经沧桑 的老人”; cũng dùng cho thành phố, công trình cổ, hoặc làm vị ngữ. Dùng nguyên khối, không tách đôi.
饱经沧桑 viết sang phồn thể là 飽經滄桑 bǎo jīng cāng sāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.