“且” mang sắc thái văn viết. Làm liên từ nghĩa là “và, lại còn”, nối hai tính từ: “A 且 B”. Làm phó từ nghĩa là “tạm, hãy”, như qiěmàn (khoan đã). Hay gặp nhất trong từ ghép: “而且” (mà còn, trong mẫu “不但…而且…”), “并且” (đồng thời, hơn nữa), shàngqiě (còn… huống chi).
他很聪明且努力。
Tā hěn cōngming qiě nǔlì.
Anh ấy rất thông minh và chăm chỉ.
He is smart and hardworking.