Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 够 viết sang phồn thể là 夠.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên trái là chữ câu (句), bên phải là chữ nhiều (多): nói nhiều câu như vậy là đủ rồi → đủ.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“够” nghĩa là “đủ”. Làm vị ngữ: “我钱够了” (tôi đủ tiền rồi), “不够” (không đủ). Đứng trước động từ: đủ ăn, đủ dùng. Đứng trước tính từ, “够” nghĩa là “khá, thật là”, thường kết thúc bằng “的” hoặc “了”. Từ ghép: “足够” (đủ, thỏa đáng), “能够” (có thể, đủ khả năng). Câu “够了!” còn dùng để bảo người khác dừng lại.
我钱够了。
Wǒ qián gòu le.
Tôi đủ tiền rồi.
I have enough money.