Danh từ, hai nghĩa. Một là mẹ, cách gọi khẩu ngữ ở nông thôn, miền Bắc: 她是我娘 là bà ấy là mẹ tôi; tiếng phổ thông hằng ngày gọi 妈妈. Hai là cô gái, phụ nữ trẻ: 姑娘 (cô gái), 新娘 (cô dâu). Ghép với chữ chỉ tuổi tác còn là cách gọi kính trọng phụ nữ lớn tuổi, như bác gái.
她是我娘。
Tā shì wǒ niáng.
Cô ấy là mẹ tôi.
She is my mother.