Chữ giản thể 庙 viết sang phồn thể là 廟.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
庙 là danh từ: miếu, đền thờ (thờ thần, tổ tiên, danh nhân); khẩu ngữ cũng gọi chung chùa chiền. Hay gặp: 寺庙 (chùa, đền), 庙会 (hội chùa). Ví dụ: 庙里拜佛 (lễ Phật ở chùa). Trong văn viết, 寺 là chùa thờ Phật, còn 庙 là miếu thờ thần hay người.
我们去庙里拜佛。
Wǒmen qù miào lǐ bài fó.
Chúng tôi đến chùa lễ Phật.
We go to the temple to worship Buddha.