Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 拟 viết sang phồn thể là 擬.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“拟” là động từ văn viết, có hai nghĩa: soạn thảo (“拟定” một kế hoạch, một văn bản) và dự định (“拟” + động từ, hay gặp trong thông báo: dự định tổ chức, dự định mở). Trong từ ghép còn có nghĩa phỏng theo: “模拟” (mô phỏng), “虚拟” (ảo). Dễ nhầm mặt chữ với “似” (giống): “拟” có bộ tay (扌), “似” có bộ người (亻).
他拟了一个计划。
Tā nǐ le yí ge jìhuà.
Anh ấy dự thảo một kế hoạch.
He drafted a plan.