Đại từ chỉ định không xác định: nào đó, một … nào đó. Đặt trước danh từ hoặc trước số + lượng từ: 某一天 (một ngày nào đó), 某 + 人 (một người nào đó). Thiên về văn viết; khẩu ngữ hay nói 有 + 一天 (có một hôm). Đặt sau họ người để giấu tên đầy đủ.
某一天,他去了北京。
Mǒu yì tiān, tā qù le Běijīng.
Một ngày nọ, anh ấy đã đi Bắc Kinh.
One day, he went to Beijing.