Chữ giản thể 罗 viết sang phồn thể là 羅.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
罗 hay gặp nhất là họ La: “他 姓 罗”, và trong tên phiên âm nước ngoài như “罗马” (Roma). Nghĩa gốc là lưới bắt chim; nghĩa “bày ra, bao trùm” chỉ còn trong từ ghép văn viết như luóliè (liệt kê, kê ra) và bāoluó (bao gồm, bao quát). Trong khẩu ngữ 罗 hầu như không đứng một mình làm động từ.
他姓罗。
Tā xìng Luó.
Anh ấy họ La.
His surname is Luo.