Chữ giản thể 轰 viết sang phồn thể là 轟.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
轰 có hai nghĩa. Từ tượng thanh 'ầm, ùng' cho sấm, tiếng nổ, máy móc: 轰隆隆 (ầm ầm). Động từ 'oanh tạc' trong 轰炸 (ném bom); khẩu ngữ còn là 'đuổi đi' (đuổi ai ra khỏi cửa). 轰动 (gây tiếng vang, gây chấn động) dùng nghĩa bóng, như một bộ phim gây chấn động.
雷声轰隆隆地响。
Léishēng hōnglónglóng de xiǎng.
Tiếng sấm ầm ầm vang lên.
The thunder rumbled loudly.