Chữ giản thể 哄 viết sang phồn thể là 鬨.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 哄 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ, đọc hǒng: dỗ dành; lừa ngọt. 哄孩子 là dỗ con, như dỗ con ngủ; nghĩa dỗ dành dùng cả cho người yêu đang giận. Nghĩa lừa: nói ngọt cho người ta tin. Đọc hōng là tiếng ồn ào của nhiều người: 哄堂大笑 (cả phòng cười ầm). Đọc hòng: 起哄 (la ó) là nhiều người hùa vào làm ầm lên.
妈妈在哄孩子睡觉。
Māma zài hǒng háizi shuìjiào.
Mẹ đang dỗ con ngủ.
Mom is coaxing the child to sleep.