他下午去打球。
Tā xiàwǔ qù dǎ qiú.
Buổi chiều anh ấy đi đánh bóng.
He goes to play ball in the afternoon.
“下午” là buổi chiều, khoảng từ sau 12 giờ trưa đến lúc trời tối. Từ chỉ thời gian này đặt đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ. Nói giờ thì “下午” đứng trước, ví dụ ba giờ chiều là “下午三点”. Cặp đối là “上午” (buổi sáng).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.