我看不懂乐谱。
Wǒ kàn bù dǒng yuè pǔ.
Tôi không đọc được bản nhạc.
I can't read sheet music.
“乐谱” (bản nhạc, sách nhạc ghi nốt) là danh từ, đọc yuèpǔ, chữ “乐” mang nghĩa âm nhạc như trong “音乐”, không đọc lè như trong “快乐”. Hay đi với “看”, “读”: “看不懂 乐谱” (không đọc được bản nhạc). Lượng từ “本” hoặc “张”. Đừng lẫn với “乐器” (nhạc cụ).
乐谱 viết sang phồn thể là 樂譜 yuè pǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.