Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 乐 viết sang phồn thể là 樂.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Đọc lè nghĩa "vui": 快乐 (vui vẻ), 乐观 (lạc quan). Đọc yuè nghĩa "nhạc": 音乐 (âm nhạc), 乐队 (ban nhạc). 可乐 là nước cola.
他乐得合不上嘴。
Tā lè de hé bù shàng zuǐ.
Anh ấy vui đến nỗi không khép miệng lại được.
He is so happy that he can't stop smiling.