我想喝一杯可乐。
Wǒ xiǎng hē yì bēi kělè.
Tôi muốn uống một cốc cola.
I want to drink a glass of cola.
“可乐” là danh từ, chỉ nước ngọt cola; uống thì dùng “喝”, lượng từ theo đồ đựng: “一杯 可乐”, “一瓶 可乐”. Trong khẩu ngữ phương Bắc, “可乐” còn làm tính từ nghĩa là buồn cười, tức cười: zhè shìr zhēn kělè (chuyện này buồn cười thật).
可乐 viết sang phồn thể là 可樂 kě lè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.