他事后才想起忘了带钥匙。
Tā shìhòu cái xiǎngqǐ wàng le dài yàoshi.
Sau đó anh ấy mới nhớ ra quên mang chìa khóa.
He only remembered forgetting to bring the keys afterwards.
“事后” (sau khi việc đã xảy ra) là danh từ chỉ thời gian, làm trạng ngữ đứng đầu câu hoặc trước động từ, hay đi với “才”: “他 事后 才 想起”. Nhấn mạnh thời điểm sau một sự việc cụ thể, thường hàm ý nhận ra muộn. Không mang nghĩa “hậu sự” (tang lễ).
事后 viết sang phồn thể là 事後 shì hòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.