他的演讲赢得了全场掌声。
Tā de yǎnjiǎng yíngdé le quánchǎng zhǎngshēng.
Bài diễn thuyết của anh ấy giành được tràng pháo tay của toàn trường.
His speech won applause from the whole audience.
“全场” là danh từ, chỉ toàn bộ người có mặt hoặc toàn bộ nơi diễn ra sự kiện (hội trường, sân đấu). Thường làm định ngữ hoặc chủ ngữ: 全场掌声 (cả hội trường vỗ tay). Trong thể thao còn nghĩa là cả trận. Cùng kiểu với 全国, 全家: “全” + danh từ nghĩa là toàn bộ.
全场 viết sang phồn thể là 全場 quán chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.