他最后冲刺赢得了比赛。
Tā zuìhòu chōngcì yíngdé le bǐsài.
Anh ấy chạy nước rút cuối cùng và thắng cuộc đua.
He sprinted at the end and won the race.
“冲刺” (chạy nước rút) là động từ, chỉ dốc sức ở đoạn cuối cuộc đua. Nghĩa bóng là dốc sức ở giai đoạn cuối trước mục tiêu, như ôn thi: “考 前 冲刺”. Hay đi với “最后”: “最后冲刺”. Khác “冲击” (va đập, tác động).
冲刺 viết sang phồn thể là 衝刺 chōng cì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.