公园里到处是人。
Gōng yuán lǐ dào chù shì rén.
Trong công viên khắp nơi đều là người.
The park is full of people everywhere.
“到处” là phó từ, nghĩa là khắp nơi, chỗ nào cũng; đứng trước động từ: 到处是人 (đâu đâu cũng là người). Hay đi với “都”. Có thể có từ chỉ phạm vi đứng trước, như “公园里”. Gần nghĩa với “处处”, nhưng “到处” dùng nhiều hơn trong khẩu ngữ.
到处 viết sang phồn thể là 到處 dào chù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.