我赶到车站时,车已经开了。
Wǒ gǎn dào chēzhàn shí, chē yǐjīng kāi le.
Khi tôi kịp đến ga, xe đã chạy rồi.
When I arrived at the station, the train had already left.
赶到 là động từ (赶 + 到): vội vã đến, đến được một nơi trong lúc gấp. Sau nó là địa điểm: 他 赶到 车站 的 时候 火车 已经 开 了. Có dạng khả năng 赶 不 到. Gần với 赶上 (kịp, đuổi kịp): 赶上 nhấn vào việc kịp chuyến xe, kịp giờ; 赶到 nhấn vào việc gấp gáp đến được nơi.
赶到 viết sang phồn thể là 趕到 gǎn dào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.