他是我多年的友人。
Tā shì wǒ duō nián de yǒu rén.
Anh ấy là bạn bè nhiều năm của tôi.
He is a friend of many years.
“友人” (bạn bè) là danh từ mang sắc thái trang trọng, văn viết. Hay đi với định ngữ: “多年 的 友人”, guójì yǒurén (bạn bè quốc tế), wàiguó yǒurén (bạn nước ngoài). Giao tiếp hằng ngày dùng “朋友”. Trong câu “他 是 我 的 朋友” thay bằng “友人” sẽ nghe cứng, kiểu văn bản.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.