他站在那儿发愣。
Tā zhàn zài nàr fālèng.
Anh ấy đứng ngơ ngẩn ở đó.
He stood there staring blankly.
“发愣” (ngẩn người, đờ ra) là động từ, không mang tân ngữ, chỉ trạng thái đứng im ngây ra vì bất ngờ hoặc mải nghĩ. Hay đi sau một động từ chỉ tư thế: “站 在 那儿 发愣”, hoặc “看着 … 发愣”. Gần nghĩa với “发呆” (ngẩn ngơ, thẫn thờ); “发愣” thường nghiêng về bị bất ngờ, sững người.
发愣 viết sang phồn thể là 發愣 fā lèng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.