这台电脑售价三千元。
Zhè tái diànnǎo shòujià sān qiān yuán.
Chiếc máy tính này giá bán ba nghìn tệ.
The selling price of this computer is 3,000 yuan.
“售价” (giá bán) là danh từ, hay làm chủ ngữ hoặc đứng ngay trước số tiền: 这台 电脑 售价 三千 元. Thường gặp trong quảng cáo, tin tức: 售价 很 高, 降低 售价. Trong giao tiếp hằng ngày người ta hay nói “价格” hoặc “价钱” hơn.
售价 viết sang phồn thể là 售價 shòu jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.