他们在商讨明天的计划。
Tāmen zài shāngtǎo míngtiān de jìhuà.
Họ đang thảo luận kế hoạch ngày mai.
They are discussing tomorrow's plan.
động từ, nghĩa là thảo luận, bàn bạc; thường đứng sau chủ ngữ và đi kèm với đối tượng hoặc nội dung cần thảo luận; có thể dùng với các danh từ như kế hoạch, vấn đề; người học thường nhầm lẫn với “商量” nhưng “商讨” nhấn mạnh tính chính thức, sâu sắc hơn.
商讨 viết sang phồn thể là 商討 shāng tǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.