这个问题困扰我。
Zhège wèntí kùnrǎo wǒ.
Vấn đề này làm tôi bối rối.
This problem troubles me.
"困扰" (làm phiền não, đeo bám) là động từ, chủ ngữ là vấn đề, chuyện khó; tân ngữ là người: "这个问题 困扰 我 很久". Cũng làm danh từ: "带来 困扰". Hay dùng bị động: "被 失眠 困扰" (bị mất ngủ hành). Khác "困惑" (bối rối, không hiểu), chỉ cảm giác của người.
困扰 viết sang phồn thể là 困擾 kùn rǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.