婚礼的场面很热闹。
Hūnlǐ de chǎngmiàn hěn rènao.
Cảnh tượng đám cưới rất náo nhiệt.
The wedding scene was very lively.
“场面” là danh từ, chỉ cảnh tượng, bối cảnh của một sự kiện; thường đứng sau danh từ chỉ sự kiện hoặc hành động, ví dụ “婚礼 的 场面”. Người học dễ nhầm “场面” với “场合”, trong khi “场合” chỉ dịp, hoàn cảnh.
场面 viết sang phồn thể là 場面 chǎng miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.