Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 面 viết sang phồn thể là 麵.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 面 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ "mặt": 见面 (gặp mặt), 对面 (đối diện), 面前 (trước mặt). Làm hậu tố phương hướng: 里面, 外面, 上面. Nghĩa "mì, bột mì" trong 面条 (mì sợi), 面包 (bánh mì).
「面」 là bộ thủ số 176 trong 214 bộ Khang Hy, 9 nét, nghĩa gốc: mặt, bề mặt.
Chữ mang bộ này: 面 miàn (mặt) · 面条 miàntiáo (mì sợi)
我吃一碗面。
Wǒ chī yì wǎn miàn.
Tôi ăn một bát mì.
I eat a bowl of noodles.