书包里面有一本书。
Shūbāo lǐmiàn yǒu yì běn shū.
Bên trong cặp sách có một quyển sách.
There is a book inside the backpack.
“里面” là danh từ phương vị, nghĩa là bên trong. Thường đứng sau danh từ để chỉ chỗ: 书包里面 (bên trong cặp sách). Cũng đứng một mình được, chẳng hạn sau “在” để nói ở bên trong. “里边” và “里头” (khẩu ngữ) cùng nghĩa, dùng thay nhau được. Sau danh từ chỉ nơi chốn có thể nói gọn là “里”: 家里. Trái nghĩa là “外面” (bên ngoài).
里面 viết sang phồn thể là 裡面 lǐ miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.