外边很冷。
Wàibian hěn lěng.
Bên ngoài rất lạnh.
It is cold outside.
“外边” là danh từ phương vị, nghĩa là bên ngoài. Đứng đầu câu: “外边很冷” (bên ngoài lạnh), đứng sau “在”, hoặc sau danh từ để chỉ phía ngoài vật đó. Nghĩa giống “外面”; bên trong là “里边”.
外边 viết sang phồn thể là 外邊 wài bian.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.