失败是成功之母。
Shībài shì chénggōng zhī mǔ.
Thất bại là mẹ của thành công.
Failure is the mother of success.
“失败” (thất bại) là động từ, cũng làm danh từ. Đứng sau việc được nói tới: “考试 失败” (thi trượt), “失败 了”; làm danh từ trong câu tục ngữ ở ví dụ (thất bại là mẹ thành công). Trái nghĩa với “成功”. Khác “失望”: “失败” là việc làm không thành, “失望” là cảm xúc.
失败 viết sang phồn thể là 失敗 shī bài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.