Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 败 viết sang phồn thể là 敗.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ "thua, thất bại", trái nghĩa với "胜" (thắng). Từ ghép: "失败" (thất bại), "打败" (đánh bại), "击败" (đánh bại). Lưu ý A 打败 B nghĩa là A thắng B; muốn nói ai bị đánh bại thì thêm "被". Nghĩa "hỏng, mục": "败坏" (làm hỏng) danh tiếng, "腐败" (tham nhũng, hủ bại).
我们队败了。
Wǒmen duì bài le.
Đội chúng tôi thua rồi.
Our team lost.