Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 则 viết sang phồn thể là 則.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“则” là liên từ văn viết, có hai cách dùng. Đặt ở vế sau để đối chiếu với vế trước, nghĩa là “còn … thì”: anh ấy chăm học, còn tôi thì ham chơi. Đặt ở vế kết quả sau một điều kiện, nghĩa là “thì”, như rúguǒ … zé … (nếu … thì …). Trong “否则” (nếu không) cũng là nghĩa này. Còn trong “原则”, “规则”, chữ “则” lại mang nghĩa khác là quy tắc, phép tắc.
他努力学习,我则喜欢玩。
Tā nǔlì xuéxí, wǒ zé xǐhuān wán.
Cậu ấy học tập chăm chỉ, còn tôi thì thích chơi.
He studies hard, whereas I like to play.