他学艺三年,现在成了好厨师。
Tā xuéyì sān nián, xiànzài chéngle hǎo chúshī.
Anh ấy học nghề ba năm, bây giờ trở thành đầu bếp giỏi.
He studied a craft for three years and now is a good chef.
"学艺" là động từ li hợp, nghĩa là học nghề, học một ngón nghề (thủ công, nấu ăn, võ, hát…) thường là theo thầy. Thời gian đặt sau: "学艺 三年". Cụm cố định hay gặp: bàishī xuéyì (bái sư học nghề). Khác "学习" là học nói chung; "学艺" luôn là học tay nghề.
学艺 viết sang phồn thể là 學藝 xué yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.