他宁愿在家看书。
Tā nìngyuàn zài jiā kàn shū.
Anh ấy thà ở nhà đọc sách.
He prefers to read at home.
“宁愿” là phó từ, nghĩa là thà, cam lòng chọn một việc dù có thiệt. Đứng trước động từ: “他 宁愿 在 家 看 书”; hay đi trong mẫu “宁愿 A 也 不 B”: “我 宁愿 累 一点 也 不 想 麻烦 别人”. Gần như đồng nghĩa với “宁可”, nhưng “宁愿” nhấn ý muốn chủ quan hơn một chút.
宁愿 viết sang phồn thể là 寧願 nìng yuàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.