但愿明天是个好天气。
Dànyuàn míngtiān shì gè hǎo tiānqì.
Mong sao ngày mai trời đẹp.
I hope the weather will be good tomorrow.
“但愿” (chỉ mong, mong sao) đứng đầu câu, theo sau là cả một mệnh đề nói điều người nói mong xảy ra: “但愿 明天 是 个 好 天气” (mong sao mai trời đẹp). Câu đáp ngắn quen thuộc là “但愿 如此” (mong là vậy). Sắc thái mong mỏi tha thiết hơn “希望”. Không dùng cho điều trái với chuyện đã xảy ra; ý tiếc nuối “giá mà” thì dùng mẫu yàoshi … jiù hǎo le.
但愿 viết sang phồn thể là 但願 dàn yuàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.