我宁可走路也不坐出租车。
Wǒ nìngkě zǒulù yě bú zuò chūzūchē.
Tôi thà đi bộ còn hơn đi taxi.
I would rather walk than take a taxi.
“宁可” là phó từ, nghĩa là thà, nêu lựa chọn sau khi cân nhắc hai bên đều không tốt. Mẫu hay gặp: “宁可 A 也 不 B” (thà A chứ không B): “我 宁可 走路 也 不 坐 出租车”. Nghĩa và cách dùng gần như giống “宁愿”, có thể thay nhau trong hầu hết câu.
宁可 viết sang phồn thể là 寧可 nìng kě.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.