他家里有三口人。
Tā jiālǐ yǒu sān kǒu rén.
Trong nhà anh ấy có ba người.
There are three people in his family.
“家里” nghĩa là trong nhà, ở nhà; cũng dùng để chỉ gia đình mình, ví dụ khi nói nhà có mấy người. Đi sau “在”: “在家里”, nghĩa như “在家”. Có đại từ đứng trước thường bỏ “的”: “他家里”.
家里 viết sang phồn thể là 家裡 jiā lǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.