大家都很高兴。
Dà jiā dōu hěn gāo xìng.
Mọi người đều rất vui.
Everyone is very happy.
“大家” nghĩa là mọi người, cả nhóm đang có mặt hoặc đang được nói tới. Hay đi với “都” đặt sau: “大家都” + động từ hoặc tính từ. Có thể đứng sau “我们” hoặc “你们” để nhấn mạnh cả nhóm. Chào nhiều người thì thêm “好” sau “大家”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.